Tổng quan hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa

Hiện tại nhu cầu tra cứu mã HS (hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa) đối với các bạn cần biết thông tin để thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa, đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư rất lớn. Tuy nhiên hiện tại có rất ít nuồn tài liệu để có thể tra cứu chính xác mã HS của từng nhóm mặt hàng mong muốn, đa phần phải search internet và các văn bản pháp luật về xuất nhập khẩu của Bộ tài chính. Tuy có thể tra cứu mã HS nhưng các văn bản điều chỉ quy định chung về hệ thống mã HS từ 4 số đến 10 số. Đa phần người tra mã HS sẽ không hiểu được chính xác phần diễn giải cho phù hợp của từ nhóm mặt hàng. Từ những lý do đó, Ngân Sơn sẽ cố gắng thu sếp để cung cấp cho các bạn phần diễn dịch cơ bản của hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa được biên dịch từ  “Chú giải giải thích của hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa”.

Một điều cần chú ý là hiện tại Ngân Sơn đang rất bận, nên tùy theo nhu cầu công việc  mình sẽ thu sếp biên tập và gửi đến các bạn những nội dung của hệ thống phân ngành này. Thông thường thì một tuần sẽ có một bài để diễ giải hệ thống của một số nhóm mặt hàng tương ứng với biểu thuế xuất nhập khẩu của Bộ tài chính (ban hành kèm theo TT 184/2010/TT-BTC). Nếu có thông tin già cần trao đổi vui lòng để lại ý kiến của mình dưới phần comment nhé.

Hom nay Ngân Sơn sẽ giới thiệu cho các bạn danh sách Mục lục của hệ thống hài hòa và mã hàng hóa ( nhìn chung nó cũng giống như biểu thuế XNK, sau đây là nội dung chính.

Mục lục

Phần I Động vật sống và các sản phẩm từ động vật

Chú giải

1. Động vật sống

2. Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ

3. Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác

4. Sữa và các sản phẩm từ sữa; trứng chim và gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các chương khác

5. Những sản phẩm gốc động vật, chưa chi tiết hoặc ghi ở các chương khác

Phần II Các sản phẩm thực vật

Chú giải

6. Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rau và các loại tương tự; cành hoa rời và các loại cành lá trang trí

7. Rau và một số loại củ, thân củ, rau ăn được

8. Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa

9. Cà phê, chè, chè paragoay và các loại gia vị

10. Ngũ cốc

11. Các sản phẩm xay xát; malt, tinh bột, inulin; gluten lúa mì

12. Hạt và quả có dầu, các loại ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu, rơm, rạ và cây làm thức ăn gia súc

13. Nhựa cánh kiến đỏ, gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chiết xuất từ thực vật khác

14. Nguyên liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

Phần III Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

15. Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã được chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

Phần IV Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đã chế biến

16. Các sản phẩm chế biến từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác

17. Đường và các loại kẹo đường.

18. Ca cao và các chế phẩm từ ca cao

19. Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh.

20. Chế phẩm từ rau, quả, quả hạch hoặc các phần khác của cây

21. Chế phẩm ăn được khác

22. Đồ uống, rượu và giấm

23. Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến

24. Thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đã chế biến

Phần V Khoáng sản

25. Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng

26. Quặng, xỉ và tro

27. Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bitum; các loại sáp khoáng chất

 

Phần VI Sản phẩm của ngành công nghiệp hoá chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan

Chú giải

28. Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hay hữu cơ của các kim loại quý, kim loại đất hiếm, của các nguyên tố phóng xạ hoặc của các chất đồng vị.

29. Hoá chất hữu cơ.

30. Dược phẩm

31. Phân bón

32. Các chiết suất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc da; tannin và các chất dẫn xuất của chúng; thuốc nhuộm, thuốc màu và các chất mầu khác; sơn và vécni; chất gắn và các loại ma tít khác; các loại mực.

33. Tinh dầu; các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh.

34. xà phòng, các chất hữu cơ hoạt động bũ mặt, các chế phẩm dùng để giổt, rửa, các chế phẩm bôi trơn, các loại sáp nhân tạo, sáp chế biến, các chế phẩm dùng để đánh bóng hoặc tẩy sạch, nến và các loại sản phẩm tương tự, bột nhão dùng làm hình mẫu, “sáp dùng trong nha khoa” và các chế phẩm dinh trong nha khoa có thành phần cơ bản là thạch cao.

35. Các chất chứa anbumin; các dạng tinh bột biến tính; keo hồ; enzim.

36. Chất nổ; các sản phẩm pháo; diêm; các hợp kim tự cháy, dẫn lửa; các chế phẩm dụ cháy khác.

37. Vật liệu ảnh hoặc điện ảnh

38. Các sản phẩm hoá chất khác

Phần VII Plastic và các sản phẩm bằng plastic, cao su và các sản phẩm bằng cao su

Chú giải

39. Plastic và các sản phẩm bằng plastic

40. Cao su và các sản phẩm bằng cao su

Phần VIII Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da, bộ đồ yên cương, hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm).

41. Da sống (trừ da lông) và da thuộc

42. Các sản phẩm bằng da thuộc; bộ đồ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại đồ chứa tương tự; các sản phẩm làm từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm)

43. Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo

Phần IX Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ, than từ gỗ, lie và các sản phẩm làm bằng lie; các sản phẩm từ rơm, cỏ giấy hoặc các vật liệu tết, bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây.

44. Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ

45. Lie và các sản phẩm của lie

46. Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết, bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây

Phần X Bột giấy từ gỗ hoặc từ vật liệu xơ sợi xenlulo khác; giấy loại hoặc cáctông loại (phế liệu và vụn thừa); giấy, cáctông và các sản phẩm của chúng.

47. Bột giấy từ gỗ hoặc từ vật liệu xơ sợi xenlulo khác; giấy loại hoặc cáctông loại (phế liệu và vụn thừa)

48. Giấy và cáctông; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng cáctông

49. Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay; đánh máy và sơ đồ.

Phần XI Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt

Chú giải

50.Tơ

51. Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên

52. Bông

53. Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy

54.Sợi filament nhân tạo

55. Xơ, sợi staple nhân tạo

56. Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi xe đặc biệt; sợi xe, sợi coóc (cordage), sợi xoắn thừng, sợi cáp và các sản phẩm của chúng

57. Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác

58. Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt chần sợi vòng; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu.

59. Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; các mặt hàngdệt thích hợp dùng trong công nghiệp

60. Các loại hàng dệt kim hoặc móc.

61. Quần áo và hàng may mổc phụ trợ, dệt kim hoặc móc.

62. Quần áo và hàng may mổc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc

63. Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt cũ và các loại hàng dệt cũ khác; vải vụn.

Phần XII Giầy, dép, mũ và các vật đội đầu khác, ô, dù, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi gậy điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các loại hàng trên; lông vũ chế biến và các sản phẩm làm từ lông vũ chế biến; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người.

64. Giầy, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên

65. Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của chúng

66. Ô, dù che, ba toong, gậy cầm tay có thể chuyển thành ghế, roi gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các sản phẩm trên.

67. Lông vũ và lông tơ chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người.

Phần XIII Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm; thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh.

68. Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica và các vật liệu tương tự.

69. Đồ gốm, sứ

70. Thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh.

Phần XIV Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ kim hoàn giả; tiền kim loại

71. Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ kim hoàn giả; tiền kim loại

Phần XV Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản

Chú giải

72. Sắt và thép.

73. Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép.

74. Đồng và các sản phẩm làm bằng đồng.

75. Niken và các sản phẩm bằng niken.

76. Nhôm và các sản phẩm làm bằng nhôm.

77. (Để dự phòng cho tương lai).

78. Chì và các sản phẩm bằng chì.

79. Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm.

80. Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc.

81. Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm của chúng

82. Dụng cụ, đồ nghũ, dao, kéo và bộ đồ ăn làm từ kim loại cơ bản, các bộ phận của chúng.

83. Hàng tạp hoá làm từ kim loại cơ bản

Phần XVI Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, và các bộ phận và phụ tùng của các thiết bị trên

84. Lò phản ứng hạt nhân; nồi hơi, máy và trang thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

85. Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thành truyền hình; bộ phận và phụ tùng của các loại máy trên.

Phần XVII Xe cộ, phương tiện bay, tàu thuyền và các thiết bị vận tải liên hợp

Chú giải

86. Đầu máy xe điện hoặc xe điện, thiết bị chạy trên đường xe lửa hay xe điện và bộ phận của chúng; các bộ phận để cố định và ghép nối đường ray xe lửa hoặc xe điện và bộ phân của chúng; thiết bị tín hiệu giao thông bằng cơ khí (kể cả cơ điện) các loại

87. Xe cộ trừ thiết bị chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phận và phụ tùng của chúng.

88. Phương tiện bay, tàu vũ trụ và các bộ phận của chúng.

89. Tàu, thuyền và các kết cấu nổi.

Phần XVII Dụng cụ, thiết bị và máy quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; đồng hồ cá nhân và đồng hồ thời gian khác; nhạc cụ; các bộ phận và phụ tùng của chúng

90. Dụng cụ, thiết bị và máy quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ tùng của chúng.

91. Đồng hồ cá nhân, đồng hồ thời gian khác và các bộ phận của chúng.

92. Nhạc cụ; các bộ phận và phụ tùng của chúng.

Phần XIX Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụ tùng của chúng

93. Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụ tùng của chúng.

Phần XX Các mặt hàng khác

94. Đồ nội thất (giường, tủ, bàn, ghế…) bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đũ tên được chiếu sáng và các loại tương tự; các cấu kiện nhà lắp ghép.

95. Đồ chơi, dụng cụ dùng cho các trò chơi và thể thao; các bộ phận và phụ tùng của chúng.

96. Các mặt hàng khác.

Phần XXI Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ

97. Các tác phẩm nghệ thuật đồ sưu tầm và đồ cổ

98. (Sử dụng đặc biệt của các thành viên).

99. (Sử dụng đặc biệt của các thành viên)

Điểm đánh giá

Vài nét về Ngân Sơn

Blog Tiếp Thị Liên Kết là cuốn nhật ký online ghi lại những cung bậc cảm xúc trong quá trình viết blog. Mình thường viết về cuộc sống thường nhật, những trải nghiệm trong công việc, xu hướng phát triển của công nghệ và khởi nghiệp trực tuyến. Mọi thông tin các bạn có thể liên hệ qua chuyên mục hỏi đáp.

Theo dõi mình qua: