Quy Tắc Chung Của Hệ Thống HS Phần 2

Như ở bài trước Ngân Sơn đã giới thiệu tới các bạn Các Quy Tắc Chung Của Hệ Thống HS Phần 1 . 

Để tiếp tục chúng ta hãy đến với phần 2 của nhóm nguyen tắc phân loại này.

Chú giải quy tắc 3(b)

(vi) Các phân loại theo quy tắc 3(b) chỉ nhằm vào các trường hợp: (i),(ii).(iii),(iv)

Cách phân loại này chỉ áp dụng nếu không phân loại được theo quy tắc 3(a)

(vii) Trong tất các trường hợp trên, hàng hoá được phân loại theo nguyên liệu hoặc cấu thành tạo nên tính chất cơ bản của hàng hoá trong chừng mực tiêu chí này được áp dụng.

(viii) yếu tố xác định tính chất cơ bản của hàng hoá đa dạng theo các loại hàng hoá khác nhau. ví dụ, có thể xác định theo bản chất của nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành, theo thành phần, kích thước, số lượng, trọng lượng, trị giá, hoặc theo vai trò của nguyên liệu cấu thành có liên quan đến việc sử dụng hàng hoá.

(ix) quy tắc 3(b) này được áp dụng cho những mặt hàng được cấu tạo từ những thành phần khác nhau, không chỉ trong trường hợp những thành phần này gắn kết với nhau thành một tập hợp không thể tách rời được trong thực tế, mà cả khi những thành phần đó để rời nhau, nhưng với điều kiện những thành phần này thích hợp với nhau và bổ sung cho nhau, tập hợp của chúng tạo thành một bộ mà thông thường không thể được bán rời.  có thể kể ra một số ví dụ vũ loại sản phẩm trên:

Ví dụ 1: mặt hàng gạt tàn thuốc gồm một các giá khung trong đó có một cái cốc có thể tháo ra lắp vào để đựng tàn thuốc.

Ví dụ 2: mặt hàng giá để gia vị dùng trong gia đình gồm có khung được thiết kế đặc biệt (thường bằng gỗ) và một số lượng thích hợp các lọ gia vị có hình dạng và kích thước phù hợp.

Thông thường, những thành phần khác nhau của tập hợp hàng hoá trên được đựng trong cùng một bao bì.

sản phẩm hỗn hợp.

sản phẩm cấu tạo từ nhiều nguyên liệu khác nhau.

sản phẩm cấu tạo từ nhiều cấu thành khác nhau.

hàng hoá được đóng gói ở dạng bộ để bán lợ.

(x) Theo quy tắc 3(b) này, hàng hoá được coi như ”ở dạng bộ được đóng gói để bán lợ” phải có những điều kiện sau:

(a) Phải có ít nhất hai loại hàng khác nhau, mà ngay từ đầu thoạt nhìn có thể xếp vào nhiều nhóm hàng khác nhau. ví dụ, sáu cái nĩa rán không được coi là một bộ theo quy tắc này, vì không thể xếp 6 cái nĩa rán vào hai nhóm hàng.

(b) Gồm những sản phẩm hoặc hàng hoá được xếp đổt cùng nhau để đáp ứng một yêu cầu nhất định hoặc để thực hiện một chức năng xác định; và

(c) Được xếp theo cách thích hợp để bán trực tiếp cho người sử dụng mà không cần đóng gói tiếp (ví dụ: đóng gói trong hộp, tráp, hòm). thuật ngữ trên bao trùm những bộ hàng, ví dụ như bộ hàng gồm nhiều thực phẩm khác nhau nhằm sử dụng để chế biến một món ăn hoặc bữa ăn ngay.

các ví dụ về bộ hàng có thể được phân loại theo quy tắc 3(b) như sau:

ví dụ 1:

(a) bộ thực phẩm bao gồm bánh xăng đuých làm bằng thịt bò, có và không có pho mát (nhóm 16.02), được đóng gói với khoai tây chiên (nhóm 20.04); được phân vào nhóm 16.02.

(b) bộ thực phẩm dùng để nấu món spaghetti (mỳ) gồm một hộp mỳ sống (nhóm 19.02), một gói fomát béo (nhóm 04.06) và một gói nhỏ sốt cà chua (nhóm 21.03), đựng trong một hộp các-tông.

Trong trường này spaghetti sống đem lại cho sản phẩm đặc tính cơ bản. Do đó, sản phẩm được phân loại như thể chỉ bao gồm spaghetti sống thuộc nhóm 19.02.

Tuy nhiên quy tắc này không bao gồm bộ hàng gồm nhiều sản phẩm được đóng cùng nhau, ví dụ:

– một thùng đồ hộp gồm: 01 hộp tôm (nhóm 16.05), 01 hộp patê gan (nhóm 16.02), 01 hộp pho mát (nhóm 04.06), 01 hộp thịt xông khói (nhóm 16.02) và 01 hộp xểch xích cocktail (nhóm 16.01); hoặc

– một hộp gồm:01 chai rượu nạnh thuộc (nhóm 22.08) và 01 chai rượu vang thuộc (nhóm 22.04)

Trường hợp 2 ví dụ nêu trên và các bộ hàng hoá tương tự, mỗi mặt hàng sẽ được phân loại riêng biệt vào nhóm phù hợp với chính mặt hàng đó.

ví dụ 2: bộ đồ làm đầu gồm: một tông đơ điện (nhóm 85.10), một cái lược (nhóm 96.15), một cái kéo (nhóm 82.13), một bàn chải (nhóm 96.03), một khăn mặt (nhóm 63.02), đựng trong một các túi bằng da (nhóm 42.02).

trong ví dụ này, tông đơ điện đem lại cho sản phẩm đặc tính cơ bản của bộ đồ làm đầu. do vậy, sản phẩm được phân loại vào nhóm 85.10.

ví dụ 3: bộ dùng cụ vẽ gồm: một thước (nhóm 90.17), một vòng tính (nhóm 90.17), một compa (nhóm 90.17), một bút chì (nhóm 96.09), cái vót bút chì (nhóm 82.14), đưng trong túi nhựa (nhóm 42.02).

Trong bộ sản phẩm trên, thước, vòng, compa tạo nên xđặc tính cơ bản của bộ dụng cụ vẽ. do vậy,bộ đựng dụng cụ vẽ được phân loại vào nhóm 90.17.

Đối với những sản phẩm không thoả mãn các điều kiện quy định tại phần x của Chú giải quy tắc 3(b), không được coi như được đóng bộ để bán lại thì mỗi mặt hàng của sản phẩm sẽ được phân loại riêng biệt, vào nhóm phù hợp nhất với nó.

(xi) quy tắc này không được áp dụng cho hàng hoá bao gồm những

Thành phần được đóng gói riêng biệt và có hoặc không được xếp cùng với nhau trong một bao chung với một tỷ lử cố định cho sản xuất công nghiệp, vý dụ như sản xuất đồ uống.

Tiep thi lien ket

 Chú giải quy tắc 3(c)

(xii) Khi không áp dụng được quy tắc 3(a) hoặc 3(b), hàng hoá sẽ được phân loại theo quy tắc 3(c).Theo quy tắc này thì hàng hoá được phân loại voà nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm cùng được xem xét để phân loại.

ví dụ: trở lại ví dụ băng tải một mặt là plastic còn một mặt là cao su nêu tại quy tắc 3(a). xét thấy mặt hàng này không thể quyết định phân loại vào nhóm 4010 hay nhóm 3926 theo quy tắc 3(a), và cũng không thể phân loại mặt hàng này theo quy tắc 3(b). vì vậy, mặt hàng sẽ được phân loại theo quy tắc 3(c), tức là “phân loại vào nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm cùng được xem xét”. theo nguyên tắc này, mặt hàng trên sẽ được phân loại vào nhóm 40.10.

Quy tắc 4

Hàng hoá không thể phân loại theo đúng các quy tắc trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng giống chúng nhất.

Chú giải quy tắc 4:

(i) quy tắc này đã cập đến hàng hoá không thể phân loại theo quy tắc 1 đến quy tắc 3. Quy tắc này quy định rằng những hàng hoá trên được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hoá giống chúng nhất.

(ii) Cách phân loại theo quy tắc 4 đòi hỏi việc so sánh hàng hoá định phân loại với hàng hoá tương tự đã được phân loại để xác định hàng hoá giống chúng nhất. những hàng hoá định phân loại sẽ được xếp trong nhóm của hàng hoá giống chúng nhất.

(iii) Xác định giống nhau có thể dựa trên nhiều yếu tố, ví dụ như mô tả, đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng của hàng hoá.

Quy tắc 5

Những quy định sau được áp dụng cho những hàng hoá dưới đây.

(a) Bao máy ảnh, hộp đưng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp tư trang và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hoá hoặc bộ hàng hoá xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hoá mà nó chứa đựng.

(b) Ngoài quy tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hoá được phân loại cùng với hàng hoá đó khi bao bì là loại thường được ding cho loại hàng đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với loại bao bì mà rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.

Chú giải quy tắc 5(a) (hộp, túi, bao và các loại bao bì chứa đựng tương tự)

(i) Quy tắc này chỉ để áp dụng cho các bao bì ở dạng sau:

1. Thích hợp riêng hoặc có hình dạng đặc biệt để đựng một loại hàng hoặc bộ hàng xác định, tức là bao bì được thiết kế đặc thù để chứa các hàng hoá đó, một số loại bao bì có thể có hình dạng của hàng hoá mà nó chứa đựng.

2. Có thể sử dụng lâu dài, tức là chúng được thiết kế để có độ bền dùng cùng với hàng hoá ở trong. những bao bì này cũng để bảo quản hàng hoá khi chưa sử dụng (ví dụ: trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ). Đặc tính này cho phép phân biệt chúng với những loại bao bì đơn giản;

3. Được trình bày với hàng hoá chứa đựng trong chúng, các hàng hoá này có thể được đóng gói riêng hoặc không để thuận tiện cho việc vận chuyển. trường hợp bao bì được trình bày riêng lẻ được phân loại theo nhóm thích hợp với chúng.

4. Loại bao bì thường được bán với hàng hoá chức đựng trong nó; và

5. Không mang tính chất cơ bản của bộ hàng.

(ii) Những ví dụ về bao bì đi kèm với hàng hoá và áp dụng quy tắc này để phân loại:

1. hộp trang sức (nhóm 71.13).

2. bao đựng máy cạo rtâu bằng điện (nhóm 85.10)

3. bao ống nhòm, hộp kính viụn vọng (nhóm 90.05)

4. hộp, bao và túi đựng nhạc cụ (nhóm92.02)

5. bao súng (nhóm 93.03)

(iii) Những ví dụ vũ bao bì không áp dụng quy tắc này, có thể kể như: hộp đựng chè bằng bạc hoặc cốc gốm trang trí đựng đồ ngọt.

Chú giải quy tắc 5(b) (bao bì)

(iv) Quy tắc này quy định việc phân loại bao bì thường được dùng để đóng gói chứa đựng hàng hoá. tuy nhiên, quy tắc này không áp dụng cho bao bì có thể dùng lặp lại, ví dụ trong trường hợp thùng kim loại hoặc bình sắt, thép đựng khí đốt dạng nén hoặc lỏng.

(v) Quy tắc này liên quan tực tiếp đến quy tắc 5(a). bởi vậy, việc phân loại những bao, túi và bao bì tương tự thuộc loại đã nêu tại quy tắc 5(a) phải áp dụng đúng theo quy tắc 5(a)

Quy tắc 6

Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hoá vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm, các Chú giải phân nhóm có liên quan,

Và các quy tắc trên với những sửa đổi vũ chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được. theo quy tắc này thì các Chú giải phần và chương có liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác.

Chú giải quy tắc 6

(i) Với những sửa đổi chi tiết cho thích hợp, các quy tắc từ 1 đến 5 điều chỉnh việc phân loại ở cấp độ phân nhóm trong cùng một nhóm.

(ii) Theo quy tắc 6, những cụm từ dưới đây có các nghĩa được quyđịnh như sau:

(a)”các phân nhóm cùng cấp độ”: phân nhóm một gạch (cấp độ 1) hoặc phân nhóm hai gạch (cấp độ 2).

Do đó, khi xem xét tính phù hợp của hai hay nhiều phân nhóm một gạch trong một phân nhóm theo quy tắc 3(a), tính mô tả đặc trưng hoặc giống hàng hoá cần phân loại nhất chỉ được đánh giá trên cơ sở nội dung của các phân nhóm một gạch có liên quan. khi đã xác định được phân nhóm một gạch đó có mô tả đặc trưng nhất thì phân nhóm một gạch đó được chọn. Khi các phân nhóm một gạch được phân chia tiếp thì phải xem xét nội dung của các phân nhóm hai gạch để xác định lựa chọn phân nhóm hai gạch phù hợp nhất cho hàng hoá cần phân loại.

(b) ”trừ khi nội dung của phân nhóm có yêu cầu khác”, có nghĩa là: trừ khi những Chú giải của phần hoặc chương có nội dung không phù hợp với nội dung của phân nhóm hàng hoặc Chú giải phân nhóm.

ví dụ: tại chương 71, định nghĩa vũ “bạch kim: nêu trong Chú giải 4(b) cùng chương này khác với Chú giải phân nhóm 2 của chương này, cụ thể:

+ Chú giải 4(b) chương 71: khái niửm bạch kim có nghĩa platin (pt), iridi (ir), osimi (os), paladi(pd), rodi(rh) và rutheri (ru).

+ Chú giải phân nhóm 2 chương 71:”mặc dù đã quy định trong Chú giải 4(b) cùng chương này, nhưng theo các phân nhóm 7010.11 và 7010.19, khai niửm bạch kim không bao gồm iridi (ir), osimi (os), paladi (pd), rodi (rh)  hoặc rutheri (ru).

Do vậy, để giải thích các phân nhóm 7010.11 và 7010.19, Chú giải phân nhóm 2 sẽ được áp dụng còn Chú giải 4(b) của chương không được áp dụng.

(iii) Phạm vi của phân nhóm cấp 2 không vượt quá phạm vi của phân nhóm cấp 1 mà nó trực thuộc; và phạm vi của phân nhóm cấp 1 không vượt quá phạm vi của nhóm mà phân nhóm cấp 1 trực thuộc.

Điểm đánh giá

Vài nét về Ngân Sơn

Blog Tiếp Thị Liên Kết là cuốn nhật ký online ghi lại những cung bậc cảm xúc trong quá trình viết blog. Mình thường viết về cuộc sống thường nhật, những trải nghiệm trong công việc, xu hướng phát triển của công nghệ và khởi nghiệp trực tuyến. Mọi thông tin các bạn có thể liên hệ qua chuyên mục hỏi đáp.

Theo dõi mình qua: